Mẫu hợp đồng vệ sinh công nghiệp mới nhất: File Word và điều khoản cần có

Khi thuê đơn vị vệ sinh công nghiệp cho nhà ở, văn phòng, showroom, nhà xưởng hoặc công trình sau xây dựng, hợp đồng là căn cứ quan trọng để làm rõ phạm vi công việc, tiến độ thi công, chi phí, nghiệm thu và trách nhiệm của hai bên.

Nếu chỉ thỏa thuận miệng hoặc chốt vài dòng qua tin nhắn, khi phát sinh vấn đề như làm thiếu hạng mục, chậm bàn giao, dùng sai hóa chất, làm xước kính, hỏng sàn hoặc tăng chi phí ngoài thỏa thuận, hai bên rất dễ tranh cãi vì không có căn cứ rõ ràng.

Hình ảnh minh họa mẫu hợp đồng vệ sinh công nghiệp, gồm phạm vi công việc, tiến độ, thanh toán, nghiệm thu, điều khoản đền bù và phụ lục đi kèm.
Mẫu hợp đồng vệ sinh công nghiệp giúp làm rõ phạm vi công việc, tiến độ, chi phí, nghiệm thu và trách nhiệm của hai bên.

Bài viết dưới đây cung cấp mẫu hợp đồng vệ sinh công nghiệp dạng tham khảo, có thể chỉnh sửa theo từng công trình thực tế. Nội dung phù hợp cho dịch vụ vệ sinh sau xây dựng, vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh văn phòng, vệ sinh nhà cửa, lau kính, tạp vụ duy trì và các hạng mục làm sạch theo thỏa thuận.

DOCX
Tải miễn phí
Mẫu hợp đồng vệ sinh công nghiệp
File Word có thể chỉnh sửa trực tiếp: phạm vi công việc, tiến độ, thanh toán, nghiệm thu và phụ lục.
📥 Tải file Word miễn phí

Mục lục

Mẫu hợp đồng vệ sinh công nghiệp dùng cho trường hợp nào?

Mẫu hợp đồng vệ sinh công nghiệp có thể dùng khi bên thuê cần một văn bản rõ ràng để làm căn cứ giao việc, nghiệm thu và thanh toán. Tùy quy mô công trình, nội dung trong mẫu cần được chỉnh sửa lại cho phù hợp với hiện trạng thực tế.

Mẫu này có thể áp dụng cho các trường hợp:

  • Chủ nhà thuê vệ sinh sau xây dựng, vệ sinh sau sửa chữa hoặc tổng vệ sinh trước khi vào ở.
  • Văn phòng, showroom, cửa hàng cần làm sạch trước khi bàn giao hoặc khai trương.
  • Nhà xưởng, kho hàng, gara, xí nghiệp cần vệ sinh định kỳ hoặc làm sạch sâu.
  • Ban quản lý tòa nhà thuê tạp vụ, vệ sinh duy trì hằng ngày hoặc theo ca.
  • Doanh nghiệp cần hợp đồng để làm căn cứ thanh toán, nghiệm thu, xuất hóa đơn hoặc quyết toán nội bộ.
  • Đơn vị vệ sinh cần khung hợp đồng tham khảo để chỉnh sửa theo từng khách hàng.

Với công trình nhỏ, hợp đồng có thể trình bày ngắn gọn. Với công trình lớn, nhiều hạng mục, có làm việc trên cao hoặc có vật liệu giá trị cao như đá tự nhiên, kính lớn, gỗ, inox, thiết bị điện, nên bổ sung phụ lục hiện trạng, phụ lục khối lượng và điều khoản đền bù rõ ràng.

Hợp đồng vệ sinh công nghiệp cần có những nội dung gì?

Một hợp đồng vệ sinh công nghiệp không nên chỉ ghi chung chung “bên B vệ sinh toàn bộ công trình”. Hợp đồng cần làm rõ các phần quan trọng để hai bên có căn cứ thực hiện.

Hình ảnh minh họa 4 điều khoản quan trọng cần có trong hợp đồng vệ sinh công nghiệp: phạm vi công việc, trách nhiệm đền bù hư hại vật liệu, phạt chậm tiến độ và an toàn lao động.
Trước khi ký hợp đồng, cần đọc kỹ phạm vi công việc, điều khoản đền bù, tiến độ bàn giao và trách nhiệm an toàn lao động.

4 điều khoản quan trọng cần kiểm tra trước khi ký

Trước khi ký hợp đồng vệ sinh công nghiệp, bên thuê nên đọc kỹ ít nhất 4 nhóm điều khoản dưới đây. Đây là những nội dung thường phát sinh tranh chấp nếu ghi không rõ từ đầu.

1. Phạm vi công việc phải chi tiết

Không nên ghi chung chung: “vệ sinh toàn bộ nhà”, “lau dọn sạch sẽ công trình” hoặc “tổng vệ sinh hoàn thiện”. Cách ghi này rất dễ gây hiểu nhầm vì mỗi bên có thể hiểu “sạch” theo một tiêu chuẩn khác nhau.

Hợp đồng nên ghi rõ:

  • Diện tích hoặc khu vực thi công.
  • Số tầng, số phòng, khu vực trong nhà và ngoài nhà.
  • Các hạng mục bao gồm: hút bụi, lau kính, vệ sinh sàn, vệ sinh nhà tắm, vệ sinh bếp, xử lý keo, xử lý sơn, thu gom rác thô.
  • Các hạng mục không bao gồm: lau kính mặt ngoài, đu dây, giặt thảm, giặt ghế, đánh bóng sàn, vận chuyển rác xây dựng khối lượng lớn, tháo lắp thiết bị.
  • Điều kiện phát sinh chi phí nếu bên thuê yêu cầu thêm ngoài phạm vi.

Ví dụ: nếu hợp đồng chỉ ghi “lau kính”, cần làm rõ là lau kính mặt trong, mặt ngoài, kính ban công, kính cao, vách kính hay toàn bộ hệ kính công trình.

2. Trách nhiệm bảo toàn vật liệu và đền bù hư hại

Vệ sinh sau xây dựng và vệ sinh công nghiệp thường tiếp xúc với nhiều bề mặt mới hoàn thiện như kính, sàn gạch, đá tự nhiên, gỗ, inox, nhôm, thiết bị vệ sinh, sơn tường, sàn nhựa hoặc sàn gỗ. Nếu dùng sai dụng cụ hoặc hóa chất, các bề mặt này có thể bị xước, mờ, loang, bạc màu hoặc bong lớp phủ.

Hợp đồng nên có điều khoản quy định:

  • Bên cung cấp dịch vụ phải kiểm tra vật liệu trước khi thi công.
  • Không dùng dao cạo, búi sắt, hóa chất mạnh hoặc axit trên bề mặt không phù hợp.
  • Nếu gây hư hại do thao tác sai hoặc dùng sai hóa chất, bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm xử lý, sửa chữa hoặc bồi thường theo thỏa thuận.
  • Khi phát hiện hư hại có sẵn trước thi công, hai bên cần ghi nhận vào phụ lục hiện trạng.

Điều khoản này rất quan trọng với công trình có kính lớn, đá marble, granite, sàn gỗ, nội thất phủ PU, thiết bị inox hoặc vật liệu cao cấp.

3. Tiến độ bàn giao và phạt chậm tiến độ

Với nhà ở, chậm một buổi có thể chỉ gây bất tiện. Nhưng với showroom, văn phòng, quán cà phê, nhà hàng, kho hàng hoặc nhà xưởng, chậm bàn giao có thể ảnh hưởng đến lịch khai trương, lịch nhập hàng, lịch vận hành hoặc lịch nghiệm thu với chủ đầu tư.

Hợp đồng nên ghi rõ:

  • Thời gian bắt đầu thi công.
  • Thời gian hoàn thành.
  • Mốc bàn giao từng khu vực nếu công trình lớn.
  • Điều kiện được gia hạn.
  • Mức phạt hoặc phương án xử lý nếu chậm tiến độ do lỗi của bên cung cấp dịch vụ.
  • Trách nhiệm của bên thuê nếu chậm bàn giao mặt bằng, chưa có điện nước hoặc còn nhiều đội thi công khác làm chồng chéo.

Không nên chỉ ghi “làm xong trong ngày” nếu công trình có diện tích lớn hoặc nhiều hạng mục chi tiết.

4. An toàn lao động và trách nhiệm khi làm việc trên cao

Một số hạng mục vệ sinh công nghiệp có rủi ro cao như lau kính mặt ngoài, vệ sinh mái, vệ sinh mặt dựng, đu dây, dùng thang cao, xe nâng người hoặc làm việc ở ban công, giếng trời, nhà xưởng.

Hợp đồng nên ghi rõ:

  • Bên cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về an toàn lao động của nhân sự.
  • Nhân sự phải có bảo hộ phù hợp khi làm việc trên cao.
  • Thiết bị như dây đu, thang, sàn treo, xe nâng, máy móc phải phù hợp và an toàn.
  • Bên thuê cần phối hợp khoanh vùng, bàn giao mặt bằng và cảnh báo khu vực nguy hiểm nếu có.
  • Trường hợp hạng mục phát sinh rủi ro cao ngoài thỏa thuận ban đầu, cần lập phụ lục bổ sung.

Điều khoản này giúp hạn chế rủi ro pháp lý và tránh việc hai bên đùn đẩy trách nhiệm khi xảy ra sự cố.

Lưu ý trước khi dùng mẫu hợp đồng này

Mẫu hợp đồng trong bài chỉ có giá trị tham khảo để các bên chỉnh sửa theo hiện trạng công trình, phạm vi công việc và thỏa thuận thực tế. Với hợp đồng giá trị lớn, công trình có rủi ro cao hoặc có yêu cầu pháp lý chặt chẽ, nên nhờ bộ phận pháp chế hoặc luật sư rà soát trước khi ký.

Khi sử dụng mẫu, bạn nên chỉnh lại các phần sau:

  • Tên và thông tin hai bên.
  • Địa chỉ công trình.
  • Phạm vi công việc cụ thể.
  • Giá trị hợp đồng.
  • Tiến độ thi công.
  • Hình thức thanh toán.
  • Điều khoản đền bù.
  • Điều kiện nghiệm thu.
  • Phụ lục hiện trạng, phụ lục khối lượng và phụ lục phát sinh nếu có.

Khung mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp

Hình ảnh minh họa file Word mẫu hợp đồng vệ sinh công nghiệp có thể tải xuống, chỉnh sửa thông tin hai bên, phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, nghiệm thu và phụ lục.
File Word mẫu hợp đồng giúp chủ đầu tư hoặc đơn vị vệ sinh chỉnh sửa nhanh theo công trình thực tế.

Dưới đây là khung mẫu hợp đồng tham khảo. Bạn có thể copy trực tiếp hoặc tải file Word ở nút tải file word miễn phí để chỉnh sửa nhanh hơn.

DOCX
Tải miễn phí
Mẫu hợp đồng vệ sinh công nghiệp
File Word có thể chỉnh sửa trực tiếp: phạm vi công việc, tiến độ, thanh toán, nghiệm thu và phụ lục.
📥 Tải file Word miễn phí

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

Số: ……../202…/HĐDV-VSCN

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành;

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng dịch vụ của Bên A và năng lực cung cấp dịch vụ của Bên B;

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20…., tại …………………………………., chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên cá nhân/công ty: ……………………………………………………………………………………..

Đại diện ông/bà: …………………………………….. Chức vụ: ……………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………… Email: ……………………………………………

Mã số thuế nếu có: …………………………………………………………………………………………

Sau đây gọi là Bên A.

BÊN B: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên cá nhân/công ty: ……………………………………………………………………………………..

Đại diện ông/bà: …………………………………….. Chức vụ: ……………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại/Hotline: ………………………………… Email: …………………………………………..

Mã số thuế nếu có: …………………………………. Số tài khoản: ………………………………..

Sau đây gọi là Bên B.

Sau khi trao đổi và thống nhất, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp với các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc và phạm vi thực hiện

Bên A đồng ý thuê và Bên B đồng ý cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại công trình:

Địa chỉ công trình: …………………………………………………………………………………………

Loại công trình: [Nhà ở / Văn phòng / Showroom / Nhà xưởng / Kho hàng / Tòa nhà / Khác: ……………..]

Diện tích/khu vực thi công: …………………………………………………………………………….

Thời điểm thi công dự kiến: ……………………………………………………………………………

Các hạng mục công việc bao gồm:

  1. Thu gom rác thô, bao bì vật liệu, bụi bẩn và rác phát sinh trong phạm vi đã thỏa thuận.
  2. Hút bụi, lau chùi các khu vực được bàn giao.
  3. Vệ sinh sàn, chân tường, khu vực góc khuất, khe cửa và khu vực có bụi mịn.
  4. Lau kính, khung cửa, cửa ra vào, cửa sổ theo phạm vi thống nhất.
  5. Vệ sinh nhà vệ sinh, lavabo, bồn cầu, thiết bị inox, gương và khu vực thoát nước.
  6. Vệ sinh bếp, tủ ngoài, mặt bàn, khu vực bàn giao nếu có.
  7. Xử lý một số vết bẩn sau thi công như bụi xi măng, vết sơn, keo, silicone, vết bám nhẹ trong phạm vi phù hợp với bề mặt.
  8. Các hạng mục khác theo phụ lục hoặc thỏa thuận riêng: ……………………………………………………………

Các hạng mục không bao gồm nếu chưa có thỏa thuận riêng:

  • Lau kính mặt ngoài ở vị trí cao, đu dây hoặc dùng xe nâng người.
  • Đánh bóng sàn đá, đánh bóng sàn gỗ, mài sàn, phủ bóng sàn.
  • Giặt thảm, giặt ghế, giặt rèm, giặt đệm.
  • Vận chuyển rác xây dựng khối lượng lớn ra khỏi công trình.
  • Tháo lắp thiết bị, di chuyển đồ nặng, sửa chữa, chống thấm, chống dột hoặc xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi vệ sinh.
  • Các hạng mục khác: ……………………………………………………………………………………..

Chi tiết phạm vi công việc có thể được thể hiện tại Phụ lục 01 đính kèm hợp đồng này.

Điều 2: Thời gian thi công và tiến độ bàn giao

Thời gian bắt đầu thi công: …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm 20….

Thời gian dự kiến hoàn thành: …… giờ …… phút, ngày …… tháng …… năm 20….

Thời gian nghiệm thu bàn giao: ………………………………………………………………………

Trường hợp công trình lớn, hai bên có thể nghiệm thu theo từng khu vực hoặc từng giai đoạn, được ghi nhận bằng biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận qua văn bản/tin nhắn có giá trị đối chiếu.

Tiến độ thi công có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

  • Bên A chậm bàn giao mặt bằng.
  • Công trình vẫn còn đội thi công khác hoạt động chồng chéo.
  • Không có đủ điện, nước hoặc điều kiện tiếp cận như đã thống nhất.
  • Phát sinh thêm hạng mục ngoài phạm vi ban đầu.
  • Có sự cố bất khả kháng như mất điện, mất nước, thời tiết xấu, sự cố an toàn hoặc yêu cầu tạm dừng từ ban quản lý.

Mọi thay đổi lớn về thời gian bàn giao nên được xác nhận bằng văn bản, tin nhắn hoặc phụ lục hợp đồng.

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

Tổng giá trị hợp đồng: ………………………………………… VNĐ

Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………..

Giá trị trên đã bao gồm:

  • Chi phí nhân công.
  • Chi phí dụng cụ vệ sinh cơ bản.
  • Chi phí hóa chất trong phạm vi đã thỏa thuận.
  • Chi phí máy móc nếu đã bao gồm trong báo giá.
  • Chi phí vận chuyển nội bộ nếu có thỏa thuận.

Giá trị trên chưa bao gồm các hạng mục phát sinh ngoài phạm vi đã nêu tại Điều 1, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Phương thức thanh toán: [Tiền mặt / Chuyển khoản]

Thông tin tài khoản nhận thanh toán:

Tên tài khoản: ……………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………………

Ngân hàng: ……………………………………………………………………………………………………

Tiến độ thanh toán:

  • Đợt 1: Bên A tạm ứng ……….% giá trị hợp đồng, tương đương …………………… VNĐ sau khi ký hợp đồng.
  • Đợt 2: Bên A thanh toán phần còn lại, tương đương …………………… VNĐ sau khi nghiệm thu và nhận đầy đủ chứng từ nếu có.
  • Thời hạn thanh toán quyết toán: Trong vòng ………. ngày kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu.

Trường hợp Bên A yêu cầu hóa đơn VAT, hai bên cần thống nhất rõ giá đã bao gồm VAT hay chưa bao gồm VAT trước khi ký hợp đồng.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Bên A có quyền:

  • Yêu cầu Bên B thực hiện đúng phạm vi công việc, thời gian và tiêu chuẩn đã thỏa thuận.
  • Kiểm tra, giám sát quá trình thi công.
  • Yêu cầu Bên B xử lý lại các khu vực chưa đạt trước khi nghiệm thu.
  • Từ chối nghiệm thu hạng mục không đúng thỏa thuận nếu có căn cứ rõ ràng.

Bên A có nghĩa vụ:

  • Bàn giao mặt bằng đúng thời gian đã thống nhất.
  • Cung cấp nguồn điện, nguồn nước và điều kiện tiếp cận phù hợp cho Bên B thi công.
  • Thông báo trước các khu vực nhạy cảm, đồ có giá trị, vật liệu dễ hỏng hoặc khu vực không được tự ý tiếp cận.
  • Tự bảo quản tiền mặt, giấy tờ quan trọng, tài sản cá nhân có giá trị cao trước khi Bên B vào thi công.
  • Cử người có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu và xác nhận kết quả công việc.
  • Thanh toán đúng hạn theo Điều 3 của hợp đồng.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Bên B có quyền:

  • Yêu cầu Bên A bàn giao mặt bằng, điện, nước và điều kiện làm việc đúng thỏa thuận.
  • Từ chối thực hiện các hạng mục phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng nếu hai bên chưa thống nhất chi phí và phương án xử lý.
  • Đề xuất điều chỉnh phương án thi công nếu phát hiện bề mặt có nguy cơ hư hại khi dùng hóa chất hoặc dụng cụ không phù hợp.
  • Yêu cầu Bên A thanh toán đúng thời hạn sau khi công việc đã được nghiệm thu.

Bên B có nghĩa vụ:

  • Điều động nhân sự, dụng cụ, máy móc và hóa chất phù hợp với phạm vi công việc.
  • Thi công cẩn thận, đúng trình tự và hạn chế ảnh hưởng đến tài sản, vật liệu, thiết bị trong công trình.
  • Không dùng dụng cụ sắc nhọn, hóa chất mạnh hoặc thao tác có nguy cơ gây hư hại nếu chưa kiểm tra bề mặt.
  • Thông báo cho Bên A nếu phát hiện kính nứt, sàn trầy, đá loang, gỗ bong, thiết bị hỏng hoặc lỗi có sẵn trước khi thi công.
  • Đảm bảo nhân sự tuân thủ nội quy công trình, an toàn lao động và bảo hộ cần thiết.
  • Thu gom dụng cụ, rác trong phạm vi công việc và bàn giao lại khu vực thi công sau khi hoàn thành.
  • Xử lý lại các vị trí chưa đạt theo tiêu chuẩn nghiệm thu đã thống nhất.

Trường hợp Bên B làm hỏng tài sản do lỗi thao tác, dùng sai hóa chất, dùng sai dụng cụ hoặc không tuân thủ phương án đã thống nhất, hai bên sẽ lập biên bản ghi nhận hiện trạng để xác định trách nhiệm và phương án bồi thường, sửa chữa hoặc khấu trừ chi phí theo thỏa thuận.

Điều 6: Nghiệm thu chất lượng công việc

Sau khi Bên B hoàn thành công việc, hai bên tiến hành kiểm tra và nghiệm thu tại công trình.

Các tiêu chí nghiệm thu có thể gồm:

  • Sàn sạch bụi, không còn vệt nước bẩn, không còn rác thô trong phạm vi thi công.
  • Kính, gương, khung cửa được lau sạch trong phạm vi đã thỏa thuận.
  • Nhà vệ sinh sạch, không còn rác, bụi bẩn, vết bám dễ xử lý trong phạm vi công việc.
  • Bếp, tủ ngoài, bàn, khu vực sinh hoạt chung sạch theo phạm vi đã giao.
  • Các khu vực góc, mép tường, ray cửa, ban công, cầu thang được kiểm tra lại.
  • Không phát sinh hư hại mới do lỗi thi công của Bên B.
  • Các hạng mục chưa đạt được ghi nhận và xử lý lại trước khi ký nghiệm thu chính thức.

Nếu Bên A phát hiện khu vực chưa đạt, Bên A cần thông báo cho Bên B trong quá trình nghiệm thu để Bên B kiểm tra và xử lý lại. Sau khi hai bên ký biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận hoàn thành, Bên A có trách nhiệm thanh toán theo Điều 3.

Điều 7: Điều khoản phát sinh, chậm tiến độ và đền bù

Mọi hạng mục phát sinh ngoài phạm vi công việc tại Điều 1 cần được hai bên thống nhất trước khi thực hiện. Nội dung phát sinh nên được xác nhận bằng phụ lục, biên bản, tin nhắn hoặc báo giá bổ sung.

Trường hợp Bên B chậm bàn giao do lỗi chủ quan và không có lý do được Bên A chấp thuận, hai bên có thể áp dụng mức phạt chậm tiến độ như sau:

Mức phạt: ……….% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm bàn giao, hoặc mức khác theo thỏa thuận: …………………………………………….

Trường hợp Bên A chậm thanh toán sau khi công việc đã được nghiệm thu, Bên B có quyền yêu cầu thanh toán theo thời hạn đã ghi trong hợp đồng. Nếu hai bên có thỏa thuận lãi chậm trả hoặc phạt chậm thanh toán, nội dung này cần được ghi rõ tại hợp đồng hoặc phụ lục.

Trường hợp phát sinh hư hại tài sản, hai bên cần lập biên bản ghi nhận hiện trạng, xác định nguyên nhân, giá trị thiệt hại và phương án xử lý. Không bên nào nên tự ý khấu trừ, giữ tiền hoặc yêu cầu bồi thường khi chưa có căn cứ và biên bản thống nhất.

Điều 8: Điều khoản thi hành chung

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt khi hai bên hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ công việc, nghiệm thu, thanh toán và các nghĩa vụ phát sinh nếu có.

Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản, phụ lục hoặc xác nhận qua hình thức mà hai bên thống nhất.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng và hòa giải. Trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định pháp luật hiện hành.

Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có

Bộ phụ lục nên đi kèm hợp đồng vệ sinh công nghiệp

Với công trình nhỏ, hai bên có thể chỉ cần hợp đồng chính và báo giá. Tuy nhiên, với công trình lớn, nhiều khu vực hoặc có rủi ro vật liệu, nên kèm phụ lục để tránh tranh cãi.

Phụ lục 01: Biên bản khảo sát và ghi nhận hiện trạng

Phụ lục này ghi lại hiện trạng công trình trước khi thi công, gồm:

  • Khu vực đã hoàn thiện.
  • Khu vực còn đội thi công khác.
  • Kính đã nứt, sàn đã trầy, đá đã loang hoặc đồ gỗ đã bong từ trước nếu có.
  • Vết sơn, keo, xi măng, bụi mịn, rác thô cần xử lý.
  • Vị trí khó tiếp cận hoặc có nguy cơ cao.
  • Ảnh/video hiện trạng kèm theo nếu cần.

Phụ lục này giúp bảo vệ cả bên thuê và bên cung cấp dịch vụ. Bên thuê nắm rõ hiện trạng tài sản; bên thi công tránh bị quy trách nhiệm cho các lỗi đã có sẵn.

Phụ lục 02: Danh sách thiết bị, nhân sự và phương án thi công

Phụ lục này có thể ghi:

  • Số lượng nhân sự dự kiến.
  • Thời gian thi công.
  • Danh sách máy móc: máy hút bụi công nghiệp, máy chà sàn, máy hút nước, máy thổi khô, thang, thiết bị an toàn.
  • Hóa chất chính sử dụng theo nhóm bề mặt.
  • Khu vực cần khoanh vùng hoặc cảnh báo.
  • Phương án làm ngoài giờ nếu có.

Phụ lục này giúp bên thuê biết đơn vị thi công có đủ năng lực, máy móc và phương án phù hợp với công trình hay không.

Phụ lục 03: Bảng dự toán chi phí và khối lượng

Bảng dự toán giúp làm rõ chi phí, tránh báo giá chung chung hoặc phát sinh không kiểm soát.

Khi nào cần chỉnh sửa mẫu hợp đồng trước khi dùng?

Không nên dùng nguyên mẫu trong mọi trường hợp. Mỗi công trình có hiện trạng, rủi ro, vật liệu và điều kiện thi công khác nhau.

Bạn nên chỉnh sửa kỹ mẫu hợp đồng nếu:

  • Công trình có giá trị hợp đồng lớn.
  • Có lau kính mặt ngoài, đu dây, làm việc trên cao hoặc vệ sinh mái.
  • Có sàn đá tự nhiên, sàn gỗ, kính lớn, nội thất cao cấp hoặc thiết bị đắt tiền.
  • Có yêu cầu hóa đơn, VAT, chứng từ thanh toán hoặc quyết toán nội bộ.
  • Có nhiều nhà thầu cùng thi công trong một mặt bằng.
  • Có điều khoản phạt tiến độ, bồi thường hoặc bảo hiểm rủi ro.
  • Có yêu cầu thi công ngoài giờ, ban đêm, cuối tuần hoặc trong khu vực đang vận hành.

Với công trình đơn giản, bạn có thể rút gọn hợp đồng. Với công trình phức tạp, nên bổ sung phụ lục hiện trạng, phụ lục khối lượng, phụ lục phát sinh và biên bản nghiệm thu rõ ràng.

Mối liên kết giữa hợp đồng, dự toán và quy trình thi công

Hợp đồng vệ sinh công nghiệp không nên tách rời khỏi dự toán và quy trình thi công. Một hợp đồng rõ ràng cần dựa trên ba phần:

Thứ nhất là phạm vi công việc. Phạm vi này cần được xác định từ hiện trạng công trình và nhu cầu thực tế của bên thuê.

Thứ hai là chi phí. Giá trị hợp đồng nên được tính toán dựa trên khối lượng, nhân công, hóa chất, máy móc và thời gian thi công. Với công trình lớn, nên lập định mức dự toán vệ sinh công nghiệp trước khi ký hợp đồng.

Thứ ba là tiêu chuẩn nghiệm thu. Việc nghiệm thu cần dựa trên trình tự thi công rõ ràng, từ xử lý thô, hút bụi, vệ sinh tinh đến xử lý sàn và bàn giao. Bạn có thể tham khảo thêm quy trình vệ sinh công nghiệp để hiểu rõ cách kiểm soát chất lượng sau thi công.

Nếu muốn hiểu bản chất ngành làm sạch, tiêu chuẩn thiết bị, nhân sự, hóa chất và phạm vi dịch vụ, bạn có thể xem thêm bài vệ sinh công nghiệp là gì.

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng vệ sinh công nghiệp

Mẫu hợp đồng vệ sinh công nghiệp có dùng cho vệ sinh sau xây dựng không?

Có. Mẫu có thể dùng cho dịch vụ vệ sinh sau xây dựng nếu chỉnh lại phạm vi công việc, tiến độ bàn giao, hạng mục xử lý vết sơn, keo, xi măng, bụi mịn, lau kính, vệ sinh sàn và điều khoản nghiệm thu.

Có thể chỉnh sửa file Word mẫu hợp đồng không?

Có. File Word được thiết kế để chỉnh sửa thông tin hai bên, địa chỉ công trình, giá trị hợp đồng, phạm vi công việc, tiến độ thi công, điều khoản thanh toán, nghiệm thu và phụ lục đi kèm.

Hợp đồng vệ sinh công nghiệp có cần phụ lục không?

Nên có, đặc biệt với công trình lớn hoặc nhiều hạng mục. Phụ lục giúp làm rõ hiện trạng, khối lượng, máy móc, hóa chất, chi phí, hạng mục phát sinh và tiêu chuẩn nghiệm thu.

Hợp đồng dịch vụ làm sạch ký giữa hai cá nhân có hiệu lực không?

Hợp đồng giữa hai cá nhân vẫn có thể có hiệu lực nếu các bên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Tuy nhiên, với hợp đồng giá trị lớn, nên ghi rõ thông tin các bên, phạm vi công việc, trách nhiệm và phương thức thanh toán.

Bên thuê có được tự ý trừ tiền nếu thợ làm hỏng tài sản không?

Không nên tự ý trừ tiền theo cảm tính. Khi phát sinh hư hại, hai bên nên lập biên bản hiện trạng, ghi nhận hình ảnh, xác định nguyên nhân và thống nhất phương án bồi thường, sửa chữa hoặc khấu trừ bằng văn bản.

Khi phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng thì xử lý thế nào?

Hai bên nên lập phụ lục hoặc xác nhận phát sinh trước khi thực hiện. Nội dung phát sinh cần ghi rõ hạng mục, khối lượng, đơn giá, thời gian thực hiện và giá trị bổ sung.

Hợp đồng vệ sinh công nghiệp có cần hóa đơn VAT không?

Tùy nhu cầu của bên thuê và tư cách pháp lý của bên cung cấp dịch vụ. Nếu bên thuê cần hóa đơn, nên ghi rõ giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT hay chưa, thời điểm xuất hóa đơn và thông tin pháp nhân xuất hóa đơn.

Liên hệ CleanHanoi

CleanHanoi cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp, vệ sinh sau xây dựng, vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh văn phòng, lau kính, giặt thảm, giặt ghế và tạp vụ theo phạm vi thực tế tại Hà Nội.

Khách hàng cần thuê dịch vụ hoặc cần tư vấn phạm vi công việc trước khi lập hợp đồng có thể gửi ảnh/video hiện trạng để CleanHanoi tư vấn phương án phù hợp.

Hotline/Zalo: 0355 616 583
Email: [email protected]
Website: vesinhcongnghiephanoi.com
Khu vực phục vụ: Hà Nội